Địa chỉ và thông tin liên hệ Bộ Tư pháp Hàn Quốc
Trụ sở chính của Bộ Tư pháp Hàn Quốc đặt tại Tòa nhà số 1, Khu phức hợp Chính phủ Gwacheon, số 47, đường Gwanmun-ro, thành phố Gwacheon, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc.
Tổng đài liên hệ chung của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sử dụng đầu số 1345. Các số điện thoại hỗ trợ từ nước ngoài bao gồm +82-2-2110-3000, +82-2-1345 và đường dây +82-2-6908-1345~6.
Quy định cư trú và thủ tục hành chính cho người nước ngoài
Hệ thống Dịch vụ Hành chính Điện tử trên cổng HiKorea cho phép người nước ngoài thực hiện các thủ tục gia hạn thời hạn cư trú và khai báo thay đổi địa chỉ trực tuyến. Người dân cần đặt lịch hẹn trực tuyến trước khi đến trực tiếp cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh địa phương và hệ thống không tiếp nhận lịch hẹn trong cùng ngày ghé thăm.
Người nước ngoài cư trú dài hạn trên 90 ngày bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký cấp Thẻ cư trú trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Khi chuyển đổi nơi ở, người lưu trú phải hoàn tất khai báo địa chỉ mới trong vòng 15 ngày tại cổng HiKorea hoặc Ủy ban nhân dân và Trung tâm dịch vụ dân cư địa phương.
Lệ phí và chế tài xử lý vi phạm cư trú
Mức lệ phí tiêu chuẩn để gia hạn thời hạn cư trú cho người nước ngoài là 60.000 KRW; riêng đối với trường hợp cư trú theo diện kết hôn F-6, mức phí áp dụng là 30.000 KRW. Mọi trường hợp quá hạn cư trú dù chỉ một ngày mà không được phép gia hạn đều bị coi là vi phạm Điều 94 Luật Kiểm soát Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, với mức chế tài có thể lên tới 30.000.000 KRW tiền phạt, phạt tù đến 3 năm hoặc bị trục xuất và cấm nhập cảnh.
Phân loại thị thực du học và quy định làm thêm
Thị thực du học Hàn Quốc phân chia thành thị thực D-2 dành cho các chương trình đào tạo cấp bằng chính quy bao gồm Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Cao đẳng và Trao đổi sinh viên, cùng với thị thực D-4-1 dành cho học viên học tiếng Hàn tại Viện ngôn ngữ thuộc đại học.
Du học sinh sở hữu thị thực D-2 và D-4 được phép làm thêm bán thời gian sau khi được Cục Xuất nhập cảnh cấp phép và đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực tiếng Hàn cùng kết quả học tập. Cụ thể, sinh viên đại học hệ D-2 đạt chứng chỉ TOPIK cấp 3 (năm 1 và năm 2) hoặc TOPIK cấp 4 (năm 3 và năm 4) được làm thêm tối đa 25 giờ mỗi tuần trong kỳ học. Học viên hệ D-4-1 đạt TOPIK cấp 2 được phép làm thêm tối đa 20 giờ mỗi tuần.
Các trường đại học được Chính phủ Hàn Quốc chứng nhận được áp dụng quy trình thẩm định hồ sơ xin thị thực D-2 rút gọn và hỗ trợ sinh viên hưởng chế độ giờ làm thêm ưu đãi. Sau khi hoàn thành chương trình D-2, sinh viên tốt nghiệp có thể chuyển đổi sang thị thực tìm việc làm D-10 với thời hạn lưu trú tối đa lên đến 3 năm.
Thủ tục hồ sơ và cấp thị thực điện tử
Cổng thông tin Visa Korea hỗ trợ khai báo đơn xin thị thực điện tử, sau đó in đơn có mã vạch kèm hồ sơ để nộp tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc Trung tâm Đăng ký Visa. Người nộp đơn có thể tra cứu tiến độ và kết quả xét duyệt trực tuyến bằng số hộ chiếu, họ tên tiếng Anh và ngày sinh. Khi thị thực được phê duyệt, người đăng ký có thể tải và in Thông báo cấp thị thực trực tiếp từ hệ thống để làm thủ tục nhập cảnh mà không cần dán tem thị thực vật lý.
| Loại giấy tờ trong hồ sơ chuẩn | Yêu cầu chi tiết |
|---|---|
| Hộ chiếu | Bản gốc còn hạn từ 6 tháng trở lên |
| Giấy tờ tiếp nhận giáo dục | Giấy chứng nhận nhập học tiêu chuẩn và Giấy đăng ký kinh doanh của cơ sở giáo dục |
| Tài chính và học tập | Giấy chứng minh tài chính từ 10.000 đến 20.000 USD tuỳ hệ đào tạo, cùng bằng cấp và bảng điểm đã hợp pháp hóa |
| Y tế | Giấy khám sức khỏe có kết quả xét nghiệm lao phổi |